Báo Giá Huấn Luyện AT VSLĐ 2026
1. Huấn luyện An toàn Vệ sinh Lao động (ATVSLĐ) là gì? Khái niệm & Căn cứ pháp lý mới nhất
Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là hoạt động trang bị kiến thức pháp luật, kỹ năng nhận diện rủi ro, quy trình vận hành an toàn và kỹ thuật sơ cấp cứu cho người sử dụng lao động cũng như người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Đây là giải pháp cốt lõi nhằm phòng ngừa tai nạn lao động (TNLĐ), đẩy lùi bệnh nghề nghiệp (BNN) và xây dựng văn hóa làm việc an toàn, bền vững.
Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, công tác đào tạo ATVSLĐ không phải là hoạt động tự nguyện hay khuyến khích nội bộ, mà là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thuê mướn lao động đều phải thực thi nghiêm túc.

1.1. Hệ thống căn cứ pháp lý bắt buộc về đào tạo ATVSLĐ
Toàn bộ chương trình đào tạo, khung thời lượng, điều kiện của tổ chức sát hạch và mẫu cấp chứng nhận được vận hành theo các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất:
-
Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13: Xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người sử dụng lao động trong việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe người lao động.
-
Nghị định 44/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết việc phân loại 6 nhóm đối tượng huấn luyện, chương trình khung đào tạo, điều kiện cấp Giấy chứng nhận/Thẻ an toàn (thay thế toàn diện Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH cũ).
-
Nghị định 140/2018/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị định 44/2016/NĐ-CP về tinh gọn thủ tục hành chính, chuẩn hóa tiêu chuẩn giảng viên và cơ sở vật chất đào tạo.
-
Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục 32 nhóm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (căn cứ pháp lý cốt lõi để xác định đối tượng cấp Thẻ an toàn Nhóm 3).
1.2. Mức xử phạt hành chính đối với doanh nghiệp không tổ chức huấn luyện
Việc không tổ chức huấn luyện hoặc không lưu trữ đầy đủ hồ sơ theo dõi công tác an toàn lao động sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 25 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động cụ thể theo bậc quy mô vi phạm như sau:
-
Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Vi phạm từ 01 đến 10 người lao động.
-
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Vi phạm từ 11 đến 50 người lao động.
-
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.
-
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Vi phạm từ 101 đến 300 người lao động.
-
Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
(Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với người sử dụng lao động là tổ chức, doanh nghiệp, mức phạt tiền sẽ nhân đôi, tối đa lên tới 100.000.000 đồng).
1.3. Lợi ích thực tế khi tham gia huấn luyện tại Trung Tâm Kiểm Định HSE
Bên cạnh việc tránh rủi ro pháp lý và các biên bản phạt từ đoàn thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, việc đào tạo bài bản mang lại giá trị vận hành trực tiếp cho doanh nghiệp:
-
Giảm thiểu tối đa tai nạn và thiệt hại máy móc: Giúp công nhân nhận biết nguy cơ điểm mù (xe nâng, cầu trục, điện, không gian kín), thao tác đúng quy chuẩn kỹ thuật, hạn chế sự cố gián đoạn sản xuất.
-
Cắt giảm gánh nặng chi phí bồi thường: Tránh các khoản bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động tốn kém và trách nhiệm pháp lý hình sự khi xảy ra tai nạn nghiêm trọng.
-
Hoàn thiện hồ sơ đánh giá nhà máy & chuẩn kiểm toán quốc tế: Đáp ứng tiêu chuẩn bắt buộc khi doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng toàn cầu, đạt các chứng chỉ chất lượng: ISO 45001:2018, BSCI, SMETA, WRAP.
-
Hồ sơ năng lực cạnh tranh khi đấu thầu: Hồ sơ chứng nhận an toàn lao động và thẻ an toàn đầy đủ là điều kiện tiên quyết để nhà thầu vượt qua vòng xét duyệt năng lực tại các công trình lớn và khu công nghiệp.

2.Chi Tiết Từng Nhóm Đối Tượng Huấn Luyện Theo Luật Định
Nhóm 1: Người Quản Lý Phụ Trách Công Tác ATVSLĐ
-
Đối tượng:
-
Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh; cấp phó được giao phụ trách công tác ATVSLĐ.
-
Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện.
-
Quản đốc phân xưởng, Trưởng phòng/ban kỹ thuật, Đội trưởng, Chỉ huy trưởng công trường thi công.
-
-
Mục tiêu đào tạo: Nắm vững hệ thống chính sách, trách nhiệm pháp lý của người sử dụng lao động, mô hình tổ chức bộ máy và quản lý rủi ro tại cơ sở.
-
Thời lượng: Tối thiểu 16 giờ (huấn luyện lần đầu).
-
Kết quả: Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động (Hiệu lực: 2 năm).
Nhóm 2: Cán Bộ Chuyên Trách, Bán Chuyên Trách Về ATVSLĐ
-
Đối tượng:
-
Cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở.
-
Người trực tiếp làm công tác giám sát an toàn (HSE Officer, Kỹ sư an toàn), cán bộ phòng Kỹ thuật – An toàn.
-
-
Mục tiêu đào tạo: Nắm vững nghiệp vụ lập kế hoạch ATVSLĐ, xây dựng quy chế/quy trình vận hành an toàn, kỹ thuật điều tra – phân tích nguyên nhân sự cố và tai nạn lao động.
-
Thời lượng: Tối thiểu 48 giờ (đây là nhóm có thời gian huấn luyện dài nhất).
-
Kết quả: Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động (Hiệu lực: 2 năm).
Nhóm 3: Người Làm Công Việc Có Yêu Cầu Nghiêm Ngặt Về An Toàn
-
Đối tượng: Người lao động trực tiếp thao tác các công việc thuộc danh mục 32 nhóm ngành nghề nghiêm ngặt theo Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH, điển hình gồm:
-
Vận hành thiết bị nâng hạ: Cầu trục, cổng trục, xe nâng hàng, thang máy, vận thăng.
-
Vận hành thiết bị áp lực: Lò hơi (nồi hơi), bình khí nén, hệ thống lạnh, bồn chứa LPG.
-
Thợ hàn, cắt kim loại dùng điện và khí cháy.
-
Thợ điện, nhân viên sửa chữa, bảo trì lưới điện và thiết bị điện công nghiệp.
-
Thao tác làm việc trên cao (từ 2 mét trở lên), làm việc trên giàn giáo, thi công đu dây lau kính.
-
Làm việc trong không gian hạn chế (hầm, cống ngầm, bồn bể, silo kín).
-
Sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất nguy hiểm.
-
-
Thời lượng: Tối thiểu 24 giờ (bao gồm lý thuyết, thực hành thao tác thiết bị và kiểm tra).
-
Kết quả: Cấp Thẻ an toàn lao động (Hiệu lực: 2 năm).
Nhóm 4: Người Lao Động Không Thuộc Các Nhóm Trên
-
Đối tượng:
-
Toàn bộ người lao động trực tiếp trong các dây chuyền sản xuất thông thường (may mặc, đóng gói, lắp ráp linh kiện…).
-
Lao động văn phòng, kế toán, thủ kho, hành chính, bảo vệ, bốc xếp hàng hóa thông thường.
-
Học nghề, tập nghề, nhân sự đang trong thời gian thử việc.
-
-
Mục tiêu đào tạo: Nhận diện biển báo an toàn, nội quy phòng xưởng, kỹ năng thoát hiểm, sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân (PPE) và văn hóa 5S tại nơi làm việc.
-
Thời lượng: Tối thiểu 16 giờ (đào tạo định kỳ mỗi năm một lần).
-
Kết quả: Ghi nhận trực tiếp vào Sổ theo dõi công tác huấn luyện ATVSLĐ của doanh nghiệp (không cấp thẻ rời).
Nhóm 5: Cán Bộ Làm Công Tác Y Tế Tại Cơ Sở
-
Đối tượng:
-
Bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, cán bộ y tế làm việc tại phòng y tế cơ sở của nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.
-
Người trực tiếp phụ trách sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại chỗ.
-
-
Mục tiêu đào tạo: Kiến thức quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, nhận diện yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, tổ chức đo đạc quan trắc môi trường lao động và kỹ thuật cấp cứu chuyên sâu tại hiện trường.
-
Thời lượng: Tối thiểu 16 giờ (huấn luyện lần đầu).
-
Kết quả: Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động (Hiệu lực: 2 năm).
Nhóm 6: Mạng Lưới An Toàn Vệ Sinh Viên
-
Đối tượng: Người lao động trực tiếp làm việc tại các tổ, đội sản xuất được tập thể tín nhiệm bầu làm an toàn vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
-
Mục tiêu đào tạo: Nâng cao kỹ năng giám sát, nhắc nhở đồng nghiệp chấp hành quy trình an toàn; kỹ năng phát hiện hiện trường vi phạm, báo cáo mối nguy tiềm ẩn cho cán bộ an toàn chuyên trách.
-
Thời lượng: Tối thiểu 4 giờ (học bổ sung các kỹ năng chuyên biệt ngoài thời gian đã học của nhóm an toàn tương ứng).
-
Kết quả: Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động (Hiệu lực: 2 năm).
3. Chi phí báo giá lớp huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
Chi phí huấn luyện ATVSLĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng học viên, nội dung đào tạo và đơn vị tổ chức. Dưới đây là bảng báo giá tham khảo:
| Nhóm đối tượng | Hình thức đào tạo | Thời gian đào tạo | Mức phí tham khảo |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Trực tiếp hoặc trực tuyến | 16 giờ | 300.000-400.000 VNĐ/người |
| Nhóm 2 | Trực tiếp hoặc trực tuyến | 48 giờ | 300.000-400.000 VNĐ/người |
| Nhóm 3 | Trực tiếp | 24 giờ | 100.000-300.000 VNĐ/người |
| Nhóm 4 | Trực tiếp hoặc trực tuyến | 16 giờ | 200.000 VNĐ/người |
| Nhóm 5 | Trực tiếp | 8 giờ | 400.000 VNĐ/người |
| Nhóm 6 | Trực tiếp | 4 giờ | 300.000-400.000 VNĐ/người |
Lưu ý: Mức phí có thể thay đổi tùy theo đơn vị đào tạo và số lượng đăng ký.

4. Nội Dung Chương Trình Huấn Luyện ATVSLĐ Chuẩn Quy Định Mới Nhất
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, khung chương trình huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được thiết kế kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết pháp luật, kỹ thuật chuyên môn và thực hành tình huống thực tế.
Giáo trình tại Trung Tâm Kiểm Định Kỹ Thuật HSE được biên soạn khoa học, bám sát thực tế sản xuất của từng nhà máy, phân xưởng nhằm giúp người học tiếp thu nhanh, ứng dụng được ngay vào công việc hàng ngày qua 4 module cốt lõi sau:
4.1. Hệ Thống Chính Sách, Quy Định Pháp Luật Về An Toàn Lao Động
Module này giúp học viên (đặc biệt là Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 5 và Nhóm 6) nắm vững khung hành lang pháp lý, hiểu rõ quyền hạn và trách nhiệm của mình nhằm tránh các vi phạm hành chính tốn kém:
-
Tổng quan hệ thống văn bản pháp quy: Phổ biến các điểm cốt lõi của Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành mới nhất.
-
Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động & Người lao động: Phân định rõ trách nhiệm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE), quyền từ chối làm việc khi thấy rõ nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng.
-
Chế độ, chính sách bảo hộ lao động: Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; bồi dưỡng bằng hiện vật đối với nghề nặng nhọc, độc hại; chế độ bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN).
-
Trách nhiệm pháp lý và chế tài xử phạt: Phân tích các mức phạt tiền theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và trách nhiệm hình sự nếu để xảy ra sự cố nghiêm trọng.
4.2. Nhận Diện Nguy Cơ, Đánh Giá Rủi Ro & Biện Pháp Phòng Tránh Tai Nạn Lao Động
Đây là nội dung thực chiến trọng tâm giúp người lao động hình thành tư duy chủ động kiểm soát mối nguy trước khi bước vào ca làm việc:
-
Phương pháp nhận diện mối nguy tại nơi làm việc:
-
Mối nguy vật lý: Điện giật, vật rơi từ trên cao, kẹt cuốn máy móc, tiếng ồn, rung lắc, trơn trượt.
-
Mối nguy hóa chất: Hơi khí độc, bụi mịn công nghiệp, axit/kiềm ăn mòn, nguy cơ ngộ độc hoặc cháy nổ hóa chất.
-
Mối nguy sinh học & ecgônômi: Tư thế lao động sai lệch, mang vác quá tải, vi sinh vật gây hại.
-
-
Kỹ năng đánh giá rủi ro (HIRA / JSA): Hướng dẫn học viên cách lập bảng Phân tích an toàn công việc (Job Safety Analysis), xác định khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của sự cố.
-
Nguyên tắc kiểm soát rủi ro theo tháp 5 cấp độ:
-
Loại bỏ mối nguy tận gốc.
-
Thay thế bằng vật liệu, quy trình ít rủi ro hơn.
-
Biện pháp kiểm soát kỹ thuật (che chắn máy, lắp cảm biến ngắt, hệ thống thông gió).
-
Biện pháp kiểm soát hành chính (nội quy, biển báo, ca kíp hợp lý).
-
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) đạt chuẩn.
-
-
Văn hóa an toàn & 5S tại hiện trường: Cách sắp xếp kho bãi, lối thoát hiểm, duy trì trật tự mặt bằng sản xuất để triệt tiêu các nguy cơ tiềm ẩn.
4.3. Kỹ Năng Sơ Cấp Cứu Ban Đầu & Ứng Phó Sự Cố Khẩn Cấp
Module này trang bị kỹ năng sinh tồn và phản xạ nhanh cho người lao động trong “thời gian vàng” khi xảy ra tai nạn, hạn chế tối đa thương tật thứ phát:
-
Kỹ thuật sơ cấp cứu tai nạn lao động tại chỗ:
-
Hồi sức tim phổi (CPR): Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực và hô hấp nhân tạo cho nạn nhân ngừng thở, ngừng tim.
-
Sơ cứu nạn nhân bị điện giật: Quy trình tách nạn nhân khỏi nguồn điện an toàn và xử lý cấp cứu bỏng điện/ngừng thở.
-
Cầm máu & băng bó vết thương: Kỹ thuật băng ép, băng chèn garô đối với các vết thương mạch máu lớn, vết thương hở.
-
Cố định xương gãy: Nguyên tắc bất động chi gãy (xương tay, chân, chấn thương cột sống) bằng nẹp cứu thương trước khi vận chuyển.
-
Xử lý bỏng, ngộ độc khí kín: Thao tác làm nguội vết bỏng đúng cách, cách di tản nạn nhân ngạt khí ra khu vực thông thoáng.
-

-
Kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp (ERP):
-
Quy trình báo động và kích hoạt đội ứng phó sự cố nội bộ.
-
Kỹ năng sử dụng bình chữa cháy xách tay (bình bột MFZ, bình khí $CO_2$) để dập lửa ban đầu.
-
Kỹ năng thoát hiểm an toàn khi xảy ra hỏa hoạn, rò rỉ hóa chất độc hại trong nhà xưởng.
-
4.4. Quy Trình Vận Hành An Toàn Trong Từng Ngành Nghề Cụ Thể (Nhóm 3 Chuyên Đề)
Nội dung được phân tách chuyên sâu theo từng vị trí công việc nghiêm ngặt theo Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH, kết hợp kiểm tra thao tác trực tiếp trên máy móc:
-
Vận hành thiết bị nâng hạ (Xe nâng, cầu trục, cổng trục):
-
Quy tắc kiểm tra an toàn trước khi vận hành (phanh, cáp tải, móc cẩu, hệ thống thủy lực, đèn còi).
-
Biện pháp an toàn góc quay, khoảng cách an toàn với người đi bộ, quy cách nâng hàng qua lối đi.
-
Quy chuẩn đóng gói kiện hàng, cân bằng tải trọng, chống lật xe nâng và rơi hàng khi cẩu.
-
-
Làm việc trên cao & An toàn giàn giáo:
-
Tiêu chuẩn sử dụng dây an toàn toàn thân (Full-body harness) có giảm chấn, điểm neo chịu lực (Anchor point).
-
Quy trình lắp dựng, nghiệm thu và treo thẻ giàn giáo (Scaffolding Tag).
-
Biện pháp chống rơi ngã người và ngăn chặn dụng cụ rơi từ trên cao xuống khu vực bên dưới.
-
-
An toàn cơ – nhiệt – áp lực (Lò hơi, bình tích áp, máy nén khí):
-
Nhận biết áp suất làm việc tối đa cho phép (MAWP).
-
Kiểm tra van an toàn, áp kế, rơ-le ngắt tự động, xử lý hiện tượng cạn nước nghiêm trọng ở nồi hơi.
-
-
An toàn hàn cắt kim loại:
-
Biện pháp chống cháy nổ do xỉ hàn văng bắn, che chắn khu vực phát sinh tia lửa.
-
Kiểm tra van chống cháy ngược (Flashback arrestor) trên đường ống oxy – axetylen/LPG.
-
-
Làm việc trong không gian hạn chế (Bồn chứa, silo, cống ngầm):
-
Quy trình cấp Giấy phép làm việc (Permit to Work – PTW).
-
Đo kiểm nồng độ oxy và khí độc (H_2S, CO, CH_4) trước khi vào.
-
Thiết lập thông gió cưỡng bức, bố trí người canh gác bên ngoài và trang bị dây cứu hộ khẩn cấp.
-
5. Lợi ích khi tham gia khóa huấn luyện ATVSLĐ
- Tuân thủ quy định pháp luật, tránh bị xử phạt.
- Giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động.
- Tăng năng suất lao động, tạo môi trường làm việc an toàn.
- Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tạo niềm tin với khách hàng và đối tác.
6. Đăng ký khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
Nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm đơn vị đào tạo uy tín với chi phí hợp lý, hãy liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết. Các khóa học có thể tổ chức theo yêu cầu, đảm bảo phù hợp với đặc thù công việc của từng doanh nghiệp.

BẢNG BIỂU PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG (NHÓM 1 – CÁN BỘ QUẢN LÝ)
* Thời gian huấn luyện: 2 ngày (16h).
* Chứng nhận: Cuối khoá học, học viên thi đạt sẽ được cấp Giấy chứng nhận an toàn lao động, vệ sinh lao động theo mẫu quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP-BLĐTBXH của Trung Tâm Kiểm Định HSE
* Chi phí đào tạo tại doanh nghiệp:
|
TT |
Số lượng HV |
Chi phí (VNĐ/ khóa học) |
Ghi Chú |
|
1 |
Dưới 20 HV |
3.500.000 đồng/ lớp |
-Huấn luyện theo chương trình khung và Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) của Chính phủ – Chi phí huấn luyện bao gồm: tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp chứng nhận khóa học theo mẫu Nghị định 44/2016/NĐ-CP -Nếu doanh nghiệp ở các tỉnh sẽ tính thêm chi phí đi lại cho Giảng Viên. |
|
2 |
20 – 40 HV |
4.000.000 đồng/ lớp |
|
|
3 |
40 – 60 HV |
4.500.000 đồng/ lớp |
|
|
4 |
60 – 100 HV |
5.000.000 đồng/ lớp |
* Chi phí đào tạo tại hội trường của Trung Tâm Kiểm Định HSE
|
Số lượng HV |
Chi phí (VNĐ/ HV) |
Ghi Chú |
|
N/A |
300.000đ/ Học viên |
-Huấn luyện theo chương trình khung và Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) của Chính phủ – Thời gian huấn luyện 2 ngày (16h). – Chi phí huấn luyện bao gồm: nước uống, thức ăn nhẹ, tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp chứng nhận khóa học theo mẫu Nghị định 44/2016/NĐ-CP -Địa điểm đào tạo hội trường của công ty chúng tôi. – Sáng từ 8h00 – 11h30; chiều từ 13h30 – 16h30. -Lịch học sẽ thông báo cho doanh nghiệp khi có đủ số lượng học viên đăng ký. |
BẢNG BIỂU PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG (NHÓM 2 – CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH ATLĐ)
* Thời gian huấn luyện: 5 ngày (48h).
* Chứng nhận: Cuối khoá học, học viên thi đạt sẽ được cấp Giấy chứng chỉ an toàn lao động, vệ sinh lao động theo mẫu quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CPNghị định 44/2016/NĐ-CP-BLĐTBXH của Trung tâm kiểm định HSE
* Chi phí đào tạo tại doanh nghiệp:
|
TT |
Số lượng HV |
Chi phí (VNĐ/ khóa học) |
Ghi Chú |
|
1 |
Dưới 20 HV |
3.500.000 đồng/ lớp |
-Huấn luyện theo chương trình khung và Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) của Chính phủ – Thời gian huấn luyện 5 ngày (48h). – Chi phí huấn luyện bao gồm: tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp chứng chỉ khóa học theo mẫu Nghị định 44/2016/NĐ-CP -Nếu doanh nghiệp ở các tỉnh sẽ tính thêm chi phí đi lại cho Giảng Viên. |
|
2 |
20 – 40 HV |
4.000.000 đồng/ lớp |
|
|
3 |
40 – 60 HV |
5.000.000 đồng/ lớp |
* Chi phí đào tạo tại hội trường của Trung Tâm.
|
Số lượng HV |
Chi phí (VNĐ/ HV) |
Ghi Chú |
|
N/A |
500.000đ/ Học viên |
-Huấn luyện theo chương trình khung và Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) của Chính phủ – Thời gian huấn luyện 5 ngày (48h). – Chi phí huấn luyện bao gồm: nước uống, thức ăn nhẹ, tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp chứng chỉ khóa học theo mẫu Nghị định 44/2016/NĐ-CP -Địa điểm đào tạo hội trường của công ty chúng tôi. – Sáng từ 8h00 – 11h30; chiều từ 13h30 – 16h30. -Lịch học sẽ thông báo cho doanh nghiệp khi có đủ số lượng học viên đăng ký. |
BẢNG BIỂU PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG (NHÓM 3 – NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATVSLĐ)
* Thời gian huấn luyện: 3 ngày ( huấn luyện lần đầu ).
* Chứng nhận: Cuối khoá học, học viên thi đạt sẽ được cấp Giấy chứng chỉ an toàn lao động, vệ sinh lao động theo mẫu quy định tại NĐ 44/2016-BLĐTBXH của Trung Tâm Kiểm Định An Toàn HSE
* Chi phí đào tạo tại doanh nghiệp:
|
TT |
Số lượng HV |
Chi phí (VNĐ/ khóa học) |
Ghi Chú |
|
1 |
Dưới 20 HV |
3.000.000 đồng/ lớp |
–Huấn luyện theo chương trình khung và Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) của Chính phủ – Thời gian huấn luyện 3 ngày (30h). – Chi phí huấn luyện bao gồm: tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp chứng chỉ khóa học theo mẫu Nghị định 44/2016/NĐ-CP -Nếu doanh nghiệp ở các tỉnh sẽ tính thêm chi phí đi lại cho Giảng Viên. |
|
2 |
20 – 40 HV |
3.500.000 đồng/ lớp |
|
|
3 |
40 – 60 HV |
4.000.000 đồng/ lớp |
* Chi phí đào tạo tại hội trường của Trung Tâm Kiểm Định An Toàn HSE:
|
Số lượng HV |
Chi phí (VNĐ/ HV) |
Ghi Chú |
|
N/A |
200.000đ/ Học viên |
-Huấn luyện theo chương trình khung và Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) của Chính phủ – Thời gian huấn luyện 3 ngày (30h). – Chi phí huấn luyện bao gồm: nước uống, thức ăn nhẹ, tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp chứng chỉ khóa học theo mẫu Nghị định 44/2016/NĐ-CP -Địa điểm đào tạo hội trường của công ty chúng tôi. – Sáng từ 8h00 – 11h30; chiều từ 13h30 – 16h30. -Lịch học sẽ thông báo cho doanh nghiệp khi có đủ số lượng học viên đăng ký. |
BẢNG BIỂU PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG (NHÓM 4 – NGƯỜI LAO ĐỘNG NGOÀI 3 NHÓM TRÊN)
* Thời gian huấn luyện: 2 ngày (16H).
* Chứng nhận: Cuối khoá học, học viên thi đạt sẽ được lưu vào sổ theo dõi công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo mẫu quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP-BLĐTBXH của Trung Tâm Kiểm Định An Toàn HSE
* Chi phí đào tạo tại doanh nghiệp:
|
TT |
Số lượng HV |
Chi phí (VNĐ/ khóa học) |
Ghi Chú |
|
1 |
Dưới 50 HV |
2.500.000 đồng/ lớp |
-Huấn luyện theo chương trình khung và Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) của Chính phủ – Thời gian huấn luyện 2 ngày (16h). – Chi phí huấn luyện bao gồm: tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp sổ theo dõi. -Nếu doanh nghiệp ở các tỉnh sẽ tính thêm chi phí đi lại cho Giảng Viên. |
|
2 |
50 – 100 HV |
3.000.000 đồng/ lớp |
|
|
3 |
100 – 200 HV |
4.000.000 đồng/ lớp |
|
| 4 | 200-300 HV | 5.000.000 đồng/lớp | |
|
5 |
Trên 300 HV |
8.000.000 đồng/ lớp |
* Chi phí đào tạo tại hội trường của Trung Tâm:
|
Số lượng HV |
Chi phí (VNĐ/ HV) |
Ghi Chú |
|
N/A |
100.000đ/ Học viên |
-Huấn luyện theo chương trình khung và Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) của Chính phủ – Thời gian huấn luyện 3 ngày (30h). – Chi phí huấn luyện bao gồm: nước uống, thức ăn nhẹ, tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp sổ theo dõi. -Địa điểm đào tạo hội trường của công ty chúng tôi. – Sáng từ 8h00 – 11h30; chiều từ 13h30 – 16h30. -Lịch học sẽ thông báo cho doanh nghiệp khi có đủ số lượng học viên đăng ký. |
Chú ý :
– Trung Tâm huấn luyện và đào tạo: Cử giáo viên tham gia giảng dạy, tự lo phương tiện đi lại, chuẩn bị bài kiểm tra trắc nghiệm, hoàn tất các thủ tục hồ sơ cho công ty.
– Quí đơn vị: Lập danh sách nhân viên tham dự, thời gian huấn luyện gửi trước 7 ngày (làm việc) cho chúng tôi ( bao gồm : Tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, bộ phận công tác, chức vụ…) để làm công văn gửi lên Sở, bố trí phòng học, sắp xếp công tác để nhân viên tham dự lớp học, chuẩn bị máy chiếu, giấy bút để nhân viên ghi chú trong quá trình học, làm bản phác thảo sơ lược về an toàn trong quy trình sản xuất của công ty.


